luật giao thông đường bộ mới nhất 2020
22/12/2021. Nghị định 117/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 33/2021/TT-BGTVT. 15/12/2021. Thông tư 33/2021/TT-BGTVT hướng dẫn định mức cho hoạt động quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã nêu rõ nhiệm vụ nghiên cứu, tổng kết lịch sử Đảng, nhất là tổng kết kinh nghiệm, bài học lãnh đạo của Đảng, con đường và quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam.
Bạn đang đọc: Giới thiệu 5 apps tra cứu luật giao thông đường bộ 2020 tin tức trong apps được update theo Nghị định 100 / 2019 / NĐ-CP, được chia rõ luật dành riêng cho xe máy và xe hơi. Với ứng dụng này, những lỗi vi phạm sẽ được update mức phạt đơn cử để đồng đội thuận tiện theo dõi khi cần.
Theo "Luật Giao thông đường bộ" năm 2022, mức phạt tối thiểu là 800.000 đồng - 1.000.000 đồng, tối đa là 10 - 20 triệu đồng. Thời gian tước giấy phép lái xe cũng tăng lên, với những trường hợp chạy quá tốc độ> 10km / h, chạy quá tốc độ 35km / h và thời gian tước giấy phép lái xe bắt đầu từ 10 đến 12 tháng.
Luật an toàn giao thông mới nhất. Sử dụng rượu, bia khi đi xe đạp cũng bị xử phạt Sau đây là một số quy định luật an toàn giao thông đường bộ mới nhất năm 2019: Sử dụng rượu, bia khi đi xe đạp cũng bị xử phạt. Kể từ ngày 01/01/2020, điều khoản về giới hạn
Tout Les Site De Rencontre Gratuit En France. Từ 1/7/2009, Luật Giao thông đường bộ 2008 chính thức có hiệu lực. LuatVietnam đã cập nhật những nội dung đáng chú ý của Luật Giao thông đường bộ mới nhất mọi người dân cần biết trong năm 2020. 1. Từ 01/01/2020, cấm uống rượu bia khi lái xe Cấm điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn khoản 8 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 sửa đổi tại Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia số 44/2019/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2020. Theo đó, từ ngày 01/01/2020, nghiêm cấm người uống rượu, bia điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Trước đó, người điều khiển phương tiện được lái xe dù trong người có nồng độ cồn miễn là dưới ngưỡng 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/l khí thở. Như vậy, từ ngày 01/01/2020, cấm hoàn toàn việc lái xe khi có nồng độ cồn. Người vi phạm có thể bị phạt tới 40 triệu đồng, tước Giấy phép lái xe từ 22 - 24 tháng. Cụ thể, xem chi tiết mức phạt nồng độ cồn từ 2020 tại đây. Từ 01/01/2020, cấm uống rượu bia khi lái xe Ảnh minh họa 2. Quy định về đèn vàng Tại khoản 3 Điều 10, đèn giao thông được quy định bao gồm Đèn xanh, Đèn đỏ và Đèn vàng. Trong đó, đèn xanh là được đi; đèn đỏ là cấm đi. Đèn vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường. Thêm vào đó, tại điểm khoản Điều 10 QCVN 412019/BGTVT về báo hiệu đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT, nhấn mạnh Tín hiệu vàng báo hiệu thay đổi tín hiệu của đèn xanh sang đỏ. Tín hiệu vàng bật sáng, phải dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi tiếp. Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường hoặc các phương tiện khác. Xem thêm Khi nào vượt đèn vàng bị xử phạt theo Nghị định 100? 3. Vượt xe phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi Điều 14 quy định, xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn. Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái; khi xe điện đang chạy giữa đường; khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được. Xem thêm Người đi ô tô, xe máy chú ý Bấm còi sai cách bị phạt tiền Vượt xe phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi Ảnh minh họa 4. Chuyển hướng phải bật đèn xi nhan Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ khoản 1 Điều 15. Khi chuyển hướng phải nhường quyền đi trước cho Người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ và các xe đi ngược chiều. Lưu ý, chỉ được rẽ khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác. Xem thêm Từ 2020, rẽ không xi nhan bị phạt tới 5 triệu đồng 5. 7 nơi không được lùi xe Điều 16 quy định, không được lùi xe tại các địa điểm sau - Ở khu vực cấm dừng; - Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; - Nơi đường bộ giao nhau; - Nơi đường bộ giao với đường sắt; - Nơi tầm nhìn bị che khuất; - Trong hầm đường bộ; - Đường cao tốc. 7 nơi không được lùi xe theo Luật Giao thông đường bộ Ảnh minh họa 6. Dừng, đỗ xe không cách lề đường phố quá 0,25m - Dừng xe là trạng thái đừng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết để cho người lên, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác khoản 1 Điều 18; - Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian khoản 2 Điều 18. Theo đó, nguyên tắc dừng, đỗ xe trên đường phố được quy định tại Điều 19 Luật Giao thông đường bộ như sau Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách lề đường, hè phố quá 0,25m; trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20m. Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước. 7. Xe chữa cháy được đi trước tiên Theo Điều 22, trong số các xe ưu tiên thì xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ được ưu tiên đi trước các xe khác. Sau đó là lần lượt là Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu; Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai; Đoàn xe tang. Khi có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Xe chữa cháy được ưu tiên đi trước Ảnh minh họa 8. Chỉ được “kẹp 3” trên xe máy trong 3 trường hợp Người điều khiển xe máy chỉ được chở một người, trong 03 trường hợp sau thì được chở 02 người Chở người bệnh đi cấp cứu; Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; Chở trẻ em dưới 14 tuổi. Khi ngồi trên xe máy không được sử dụng ô; mang, vác vật cồng kênh; đứng trên yên xe… - theo Điều 30. 9. Người đủ 18 tuổi mới được lái xe máy Điều 60 quy định về độ tuổi của người điều khiển xe máy, ô tô như sau - Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh dưới 50 cm3 - Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên; xe ô tô tải có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi - Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi - Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi - Tuổi tối đa của người lái ô tô trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam. Đối chiếu với quy định tại khoản Điều 3 QCVN 412019/BGTVT, Xe mô tô hay còn gọi là xe máy là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, trọng tải bản thân xe không quá 400 kg. Như vậy, người đủ 18 tuổi trở lên mới đủ tuổi lái xe máy. Xem thêm Học sinh cấp 3 được phép đi xe máy? 10. Nhận biết hiệu lệnh của người điều khiển giao thông Theo khoản 2 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ, hiệu lệnh của người điều khiển giao thông bao gồm - Tay giơ thẳng đứng Báo hiệu cho người tham giao thông ở các hướng dừng lại; - Hai tay hoặc một tay dang ngang Báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; Người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi. - Tay phải giơ về phía trước Báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; Người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; Người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ phải đi sau lưng người điều khiển giao thông. Hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông giao thông Ảnh minh họa 11. Nhận diện biển báo hiệu đường bộ Nếu như tín hiệu đèn giao thông có 03 màu thì biển báo hiệu đường bộ có 05 nhóm, gồm - Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; - Biển báo nguy hiểm để cánh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra; - Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành; - Biển chỉ dẫn để chỉ dần hướng đi hoặc các điều cần biết; - Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn. 12. Tốc độ cho phép của các loại xe Theo khoản 1 Điều 12 Luật Giao thông đường bộ, người lái xe phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường. Điều 6, Điều 7, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT hướng dẫn cụ thể quy định này như sau Trong khu vực đông dân cư - Đường đôi; đường một chiều có từ 02 làn xe cơ giới trở lên Tối đa 60km/h; - Đường hai chiều; đường một chiều có 01 làn xe cơ giới Tối đa 50km/h. Ngoài khu vực đông dân cư - Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ trừ xe buýt; ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn + Tối đa 90 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên; + Tối đa 80km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới; - Xe ô tô chở người trên 30 chỗ trừ xe buýt; ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn trừ ô tô xi téc + Tối đa 80 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên; + Tối đa 70km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới. - Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông + Tối đa 70 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên; + Tối đa 60km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới. - Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc + Tối đa 60 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên; + Tối đa 50km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới. 13. Khoảng cách an toàn giữa các xe Bên cạnh đảm bảo tốc độ cho phép, Luật Giao thông yêu cầu người lái xe phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình. Thông tư 31/2019/TT-BGTVT hướng dẫn về điều này như sau Trong điều kiện mặt đường khô ráo, khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau Tốc độ lưu hành km/h Khoảng cách an toàn tối thiểu m V= 60 35 60 > 41 mức phạt mới của Nghị định 100/2019 đối với ô tô, xe máy >> Hướng dẫn tra cứu phạt nguội mọi tài xế cần biết LuatVietnam
Sau đây là những sửa đổi mới nhất, đáng chú ý nhất của bộ luật giao thông đường bộ năm 2020 so với luật giao thông đường bộ năm 2019, mà người tham gia giao thông cần đang xem Luât giao thông đương bô1. Những thay đổi mới nhất trong bộ luật giao thông đường bộ năm 2020Vì thế, giao Bộ Công an chủ trì, hoàn thiện Hồ sơ Đề nghị xây dựng Luật; báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét. Bổ sung Dự án Luật Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020 để Quốc hội khóa XIV cho ý kiến tại kỳ họp thứ 10, thông qua tại kỳ họp thứ giao thông đường bộ mới nhất 2020 cho ô tô, xe máy Quy định về đèn vàngTại khoản 3 Điều 10, đèn giao thông được quy định bao gồm Đèn xanh, Đèn đỏ và Đèn vàng. Trong đó, đèn xanh là được đi; đèn đỏ là cấm vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua vào đó, tại điểm khoản Điều 10 QCVN 412019/BGTVT về báo hiệu đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT, nhấn mạnhTín hiệu vàng báo hiệu thay đổi tín hiệu của đèn xanh sang đỏ. Tín hiệu vàng bật sáng, phải dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường hoặc các phương tiện Vượt xe phải báo hiệu bằng đèn hoặc còiĐiều 14 quy định, xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái; khi xe điện đang chạy giữa đường; khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái Chuyển hướng phải bật đèn xi nhanKhi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ khoản 1 Điều 15.Khi chuyển hướng phải nhường quyền đi trước cho Người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ và các xe đi ngược ý, chỉ được rẽ khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện 7 nơi không được lùi xeĐiều 16 quy định, không được lùi xe tại các địa điểm sauỞ khu vực cấm dừng;Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;Nơi đường bộ giao nhau;Nơi đường bộ giao với đường sắt;Nơi tầm nhìn bị che khuất;Trong hầm đường bộ;Đường cao định mới về luật giao thông đường bộ năm Dừng, đỗ xe không cách lề đường phố quá 0,25m– Dừng xe là trạng thái đừng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết để cho người lên, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác khoản 1 Điều 18;– Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian khoản 2 Điều 18.Theo đó, nguyên tắc dừng, đỗ xe trên đường phố được quy định tại Điều 19 Luật Giao thông đường bộ như sauPhải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách lề đường, hè phố quá 0,25m; trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy Xe chữa cháy được đi trước tiênTheo Điều 22, trong số các xe ưu tiên thì xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ được ưu tiên đi trước các xe khác. Sau đó là lần lượt làXe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp;Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai; Đoàn xe có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường Chỉ được “kẹp 3” trên xe máy trong 3 trường hợpNgười điều khiển xe máy chỉ được chở một người, trong 03 trường hợp sau thì được chở 02 người Chở người bệnh đi cấp cứu; Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; Chở trẻ em dưới 14 ngồi trên xe máy không được sử dụng ô; mang, vác vật cồng kênh; đứng trên yên xe… – theo Điều Người đủ 18 tuổi mới được lái xe máyĐiều 60 quy định về độ tuổi của người điều khiển xe máy, ô tô như sauNgười đủ 16 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh dưới 50 cm3Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên; xe ô tô tải có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ô tô chở người đến 09 chỗ ngồiNgười đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồiNgười đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồiTuổi tối đa của người lái ô tô trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với chiếu với quy định tại khoản Điều 3 QCVN 412019/BGTVT, Xe mô tô hay còn gọi là xe máy là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, trọng tải bản thân xe không quá 400 thêm Nơi Bán Màn Chụp Cho Người Lớn Giá Rẻ, Uy Tín, Chất Lượng Nhận biết hiệu lệnh của người điều khiển giao thôngTheo khoản 2 Điều 10 Luật giao thông đường bộ mới nhất, hiệu lệnh của người điều khiển giao thông bao gồmTay giơ thẳng đứng Báo hiệu cho người tham giao thông ở các hướng dừng lại;Hai tay hoặc một tay dang ngang Báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại;Người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được phải giơ về phía trước Báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại;Người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải;Người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ phải đi sau lưng người điều khiển giao Nhận diện biển báo hiệu đường bộNếu như tín hiệu đèn giao thông có 03 màu thì biển báo hiệu đường bộ có 05 nhóm, gồmBiển báo cấm để biểu thị các điều cấm;Biển báo nguy hiểm để cánh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;Biển chỉ dẫn để chỉ dần hướng đi hoặc các điều cần biết;Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ Tốc độ cho phép của các loại xeTheo khoản 1 Điều 12 Luật giao thông mới nhất, người lái xe phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường. Điều 6, Điều 7, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT hướng dẫn cụ thể quy định này như sauTrong khu vực đông dân cư– Đường đôi; đường một chiều có từ 02 làn xe cơ giới trở lên Tối đa 60km/h;– Đường hai chiều; đường một chiều có 01 làn xe cơ giới Tối đa 50km/ khu vực đông dân cư– Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ trừ xe buýt; ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấnTối đa 90 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;Tối đa 80km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới;– Xe ô tô chở người trên 30 chỗ trừ xe buýt; ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn trừ ô tô xi técTối đa 80 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;Tối đa 70km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.– Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tôngTối đa 70 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;Tối đa 60km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.– Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi técTối đa 60 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;Tối đa 50km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ Khoảng cách an toàn giữa các xeBên cạnh đảm bảo tốc độ cho phép, Luật Giao thông yêu cầu người lái xe phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình. Thông tư 31/2019/TT-BGTVT hướng dẫn về điều này như sauTrong điều kiện mặt đường khô ráo, khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sauKhoảng cách an toàn giữa các xe trong giao thông đường bộ– Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường quanh co, đèo dốc…, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách theo biển báo trên Cấm người đi bộ đi vào đường cao tốcĐiều 26 Luật giao thông đường bộ 2008 cấm người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và máy kéo; xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70km/h đi vào đường cao tốc, trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao các phương tiện khác, khi đi vào đường cao tốc, người lái xe phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe…Ngoài ra còn có một số quy định khác cũng được bổ sung trong điều luật nhằm mục đích xây dựng nền giao thông an toàn, văn minh. Cụ thể Lái xe có nồng độ cồn bị phạt cao nhất đến 40 triệu và tước GPLX 2 nămNhững điểm mới nhất trong Luật giao thông đường bộ 2020=>> Bạn có biết Những quy định luật giao thông đường bộ mới nhất về vận tải hàng hóa hiện nay2. Mức xử phạt cụ thể trong các trường hợp vi phạm luật giao thông như sauCùng với Luật phòng, chống tác hại của rượu bia, kể từ đầu năm 2020, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông ngoại trừ người đi bộ mà có nồng độ cồn trong người đều bị tăng mức xử phạt so với trước thể, mức xử phạt thấp nhất là đồng, cao nhất có thể lên đến 40 triệu đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị phạt bổ sung bằng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe GPLX trong 2 phạt rất nặng với trường hợp vi phạm luật giao thông năm Mức phạt vi phạm vượt quá tốc độ tăng cao đến 20 triệu đồngTrước đây, Nghị định 46 quy định nhóm vi phạm hành vi lái xe chạy quá tốc độ có mức xử phạt thấp nhất từ – đồng, cao nhất là 2-3 triệu đồng và bị xử phạt tước GPLX lâu nhất từ 2 – 4 tháng. Tuy nhiên, tại Nghị định 100 đã tăng mức xử phạt lên mức thấp nhất là 800 nghìn – 1 triệu đồng, cao nhất ở mức 10 – 20 triệu đồng. Đối với thời gian tước GPLX được bổ sung cho hành vi chạy quá tốc độ từ 20-35 km. Cụ thể Bổ sung hình phạt cho hành vi đi lùi, đi ngược chiều trên đường cao tốcNghị định 46 trước đây mới chỉ quy định về mức xử phạt đối với hành vi đi ngược chiều trên cao tốc. Nghị định 100 hiện nay đã bổ sung thêm quy định về việc đi lùi trên đường cao tốc. Theo đó, kể từ nay trở đi, những trường hợp đi lùi, đi ngược chiều trên cao tốc sẽ bị phạt từ 16 -18 triệu đồng và bị tước GPLX từ 5-7 phạt với trường hợp vi phạm trên đường cao Sử dụng điện thoại khi lái xe cũng bị phạt đến 2 triệu đồngTrường hợp lái xe sử dụng điện thoại sẽ bị xử phạt nghiêmCũng trong Nghị định 100 mới ban hành của Chính phủ, tại Điểm a, Khoản 4 Điều 5 quy định rất rõ người đang điều khiển phương tiện xe ô tô và các loại xe tương tự có sử dụng điện thoại di động sẽ bị nâng mức xử phạt lên mức cao nhất là 2 triệu đồng. Trường hợp gây ra tai nạn giao thông, tài xế sẽ bị phạt bổ sung bằng cách tước quyền sử dụng GPLX từ 2 – 4 ra, một điểm đáng chú ý trong quy định mới này là kể từ nay trở đi, người đi xe mô tô, xe máy, xe máy điện, các loại xe tương tự xe máy, mô tô, sử dụng điện thoại di động, ô dù, tai nghe…cũng sẽ bị xử phạt từ 600 nghìn đến 1 triệu đồng, thậm chí có thể bị tước GPLX từ 2-4 phạt với trường hợp sử dụng điện thoại khi tham gia giao Lái xe vào làn thu phí mà không đủ điều kiện bị phạt 2 triệu đồngQuy định về việc xe ô tô không đủ điều kiện đi vào làn thu phí tự động nhưng tài xế vẫn đi vào làn đường này sẽ bị xử phạt từ 1-2 triệu đồng. Trước đó quy định này chưa từng xuất hiện trong điều Nâng mức phạt của một số hành vi vi phạm giao thông khácNgoài những điểm đáng chú ý về mức xử phạt các hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ đáng chú ý ở trên, Nghị định 100/2019/NĐ-CP còn tăng nặng mức xử phạt của một số lỗi vi phạm khác như không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; vượt đèn đỏ/đèn vàng; bấm còi, rú ga, sử dụng đèn chiếu xa trong khu đông dân cư; tài xế không thắt dây an toàn khi điều khiển xe và hành khách không thắt dây an toàn khi xe chạy. Cụ thểNhững lỗi khi tham gia giao thông bị phạt hành Quy định về tiêu chuẩn khí thải mới cho xe ô tôQuy định mới về mức khí thải của phương tiện khi tham gia giao thôngCũng từ ngay đầu năm 2020, Quyết định 16/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ mới ban hành quy định tăng mức tiêu chuẩn khí thải đối với các loại xe ô tô được sản xuất từ năm 2008 trở đi. Theo đó, những chiếc xe ô tô này muốn lưu thông trên đường cũng phải đảm bảo tiêu chuẩn khí thải ở mức 2 thay vì mức 1 như trước. Theo đó, khi khí thải xe ô tô thoát ra, chất ô nhiễm CO trong đó phải giảm từ 4,5% xuống 3,5% thể tích; chất HC giảm từ ppm xuống 800 ppm đối với xe dùng động cơ 4 kỳ và độ khói từ 72% xuống 60% HSU đối với xe dùng động cơ diesel.Đến năm 2021, các loại xe ô tô sản xuất từ năm 1999 – 2008 sẽ áp dụng theo tiêu chuẩn khí thải mức 2. Trong khi đó, các loại xe sản xuất trước năm 1999 vẫn sẽ áp dụng theo tiêu chuẩn mức nhiên, việc các phương tiện có đáp ứng được tiêu chuẩn khí thải hay không không phụ thuộc vào đời/năm sản xuất của xe. Kể cả những chiếc xe đời mới nhưng không được bảo dưỡng, chăm sóc định kỳ cẩn thận cũng có thể không đáp ứng được tiêu chuẩn khí Học phí đào tạo, sát hạch và cấp GPLX ô tô tăng ít nhất 2 lần so với trướcQuy định mới khi học thi bằng lái xe ô tôTheo Thông tư 38/2019/TT sửa đổi và bổ sung của Bộ Giao thông vận tải, các học viên muốn thi sát hạch và cấp GPLX ô tô bắt buộc phải tham gia học đầy đủ khoá đào tạo, bao gồm phần học lý thuyết, đạo đức người lái xe, sửa chữa xe cơ bản, kỹ thuật lái xe, học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông,…Tổng cộng tất cả các buổi học phải đạt trên 100 giờ học. Chính vì thời lượng học lớn hơn trước đây rất nhiều nên chi phí đào đạo cũng sẽ tốn kém hơn. Ước tính một khoá học lái xe ô tô hạng B2 hiện nay đã tăng chi phí lên khoảng 20-30 triệu đồng. Trong khi đó, chi phí học lái xe trước đây chỉ mất khoảng 7-11 triệu đồng, tức hiện nay đã tăng gấp 2-3 Giấy phép lái xe theo mẫu mới có mã QR phát hiện thật – giảBộ Công an phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ phải nghiên cứu, xác định rõ hơn những vấn đề cụ thể thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật, không chồng chéo, trùng lặp với Luật giao thông đường bộ sửa đổi.Trên đây, là những chia sẻ của Công ty vận tải vận chuyển hàng hóa bắc nam Mai Transports về những thay đổi lớn của luật giao thông đường bộ mới nhất năm 2020 so với những lần thay đổi của luật giao thông đường bộ của những năm trước. Mong rằng với những chia sẻ trên, sẽ giúp quý độc giả có thêm được kiến thức khi tham gia giao thông để tránh mắc phải lỗi không đáng có mà bị xử phạt hành chính.
Sau đây là những sửa đổi mới nhất, đáng chú ý nhất của bộ luật giao thông đường bộ năm 2020 so với luật giao thông đường bộ năm 2019, mà người tham gia giao thông cần đang xem Luật giao thông đường bộ mới nhất 20201. Những thay đổi mới nhất trong bộ luật giao thông đường bộ năm 2020Vì thế, giao Bộ Công an chủ trì, hoàn thiện Hồ sơ Đề nghị xây dựng Luật; báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét. Bổ sung Dự án Luật Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020 để Quốc hội khóa XIV cho ý kiến tại kỳ họp thứ 10, thông qua tại kỳ họp thứ giao thông đường bộ mới nhất 2020 cho ô tô, xe máy Quy định về đèn vàngTại khoản 3 Điều 10, đèn giao thông được quy định bao gồm Đèn xanh, Đèn đỏ và Đèn vàng. Trong đó, đèn xanh là được đi; đèn đỏ là cấm vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua vào đó, tại điểm khoản Điều 10 QCVN 412019/BGTVT về báo hiệu đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT, nhấn mạnhTín hiệu vàng báo hiệu thay đổi tín hiệu của đèn xanh sang đỏ. Tín hiệu vàng bật sáng, phải dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường hoặc các phương tiện Vượt xe phải báo hiệu bằng đèn hoặc còiĐiều 14 quy định, xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái; khi xe điện đang chạy giữa đường; khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái Chuyển hướng phải bật đèn xi nhanKhi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ khoản 1 Điều 15.Khi chuyển hướng phải nhường quyền đi trước cho Người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ và các xe đi ngược ý, chỉ được rẽ khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện 7 nơi không được lùi xeĐiều 16 quy định, không được lùi xe tại các địa điểm sauỞ khu vực cấm dừng;Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;Nơi đường bộ giao nhau;Nơi đường bộ giao với đường sắt;Nơi tầm nhìn bị che khuất;Trong hầm đường bộ;Đường cao định mới về luật giao thông đường bộ năm Dừng, đỗ xe không cách lề đường phố quá 0,25m– Dừng xe là trạng thái đừng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết để cho người lên, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác khoản 1 Điều 18;– Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian khoản 2 Điều 18.Theo đó, nguyên tắc dừng, đỗ xe trên đường phố được quy định tại Điều 19 Luật Giao thông đường bộ như sauPhải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách lề đường, hè phố quá 0,25m; trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy Xe chữa cháy được đi trước tiênTheo Điều 22, trong số các xe ưu tiên thì xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ được ưu tiên đi trước các xe khác. Sau đó là lần lượt làXe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp;Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai; Đoàn xe có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường Chỉ được “kẹp 3” trên xe máy trong 3 trường hợpNgười điều khiển xe máy chỉ được chở một người, trong 03 trường hợp sau thì được chở 02 người Chở người bệnh đi cấp cứu; Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; Chở trẻ em dưới 14 ngồi trên xe máy không được sử dụng ô; mang, vác vật cồng kênh; đứng trên yên xe… – theo Điều Người đủ 18 tuổi mới được lái xe máyĐiều 60 quy định về độ tuổi của người điều khiển xe máy, ô tô như sauNgười đủ 16 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh dưới 50 cm3Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên; xe ô tô tải có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ô tô chở người đến 09 chỗ ngồiNgười đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồiNgười đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồiTuổi tối đa của người lái ô tô trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với chiếu với quy định tại khoản Điều 3 QCVN 412019/BGTVT, Xe mô tô hay còn gọi là xe máy là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, trọng tải bản thân xe không quá 400 Nhận biết hiệu lệnh của người điều khiển giao thôngTheo khoản 2 Điều 10 Luật giao thông đường bộ mới nhất, hiệu lệnh của người điều khiển giao thông bao gồmTay giơ thẳng đứng Báo hiệu cho người tham giao thông ở các hướng dừng lại;Hai tay hoặc một tay dang ngang Báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại;Người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được phải giơ về phía trước Báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại;Người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải;Người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ phải đi sau lưng người điều khiển giao Nhận diện biển báo hiệu đường bộNếu như tín hiệu đèn giao thông có 03 màu thì biển báo hiệu đường bộ có 05 nhóm, gồmBiển báo cấm để biểu thị các điều cấm;Biển báo nguy hiểm để cánh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;Biển chỉ dẫn để chỉ dần hướng đi hoặc các điều cần biết;Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ Tốc độ cho phép của các loại xeTheo khoản 1 Điều 12 Luật giao thông mới nhất, người lái xe phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường. Điều 6, Điều 7, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT hướng dẫn cụ thể quy định này như sauTrong khu vực đông dân cư– Đường đôi; đường một chiều có từ 02 làn xe cơ giới trở lên Tối đa 60km/h;– Đường hai chiều; đường một chiều có 01 làn xe cơ giới Tối đa 50km/ khu vực đông dân cư– Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ trừ xe buýt; ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấnTối đa 90 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;Tối đa 80km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới;– Xe ô tô chở người trên 30 chỗ trừ xe buýt; ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn trừ ô tô xi técTối đa 80 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;Tối đa 70km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.– Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tôngTối đa 70 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;Tối đa 60km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.– Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi técTối đa 60 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;Tối đa 50km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ Khoảng cách an toàn giữa các xeBên cạnh đảm bảo tốc độ cho phép, Luật Giao thông yêu cầu người lái xe phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình. Thông tư 31/2019/TT-BGTVT hướng dẫn về điều này như sauTrong điều kiện mặt đường khô ráo, khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sauKhoảng cách an toàn giữa các xe trong giao thông đường bộ– Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường quanh co, đèo dốc…, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách theo biển báo trên Cấm người đi bộ đi vào đường cao tốcĐiều 26 Luật giao thông đường bộ 2008 cấm người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và máy kéo; xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70km/h đi vào đường cao tốc, trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao các phương tiện khác, khi đi vào đường cao tốc, người lái xe phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe…Ngoài ra còn có một số quy định khác cũng được bổ sung trong điều luật nhằm mục đích xây dựng nền giao thông an toàn, văn minh. Cụ thể Lái xe có nồng độ cồn bị phạt cao nhất đến 40 triệu và tước GPLX 2 nămNhững điểm mới nhất trong Luật giao thông đường bộ 2020=>> Bạn có biết Những quy định luật giao thông đường bộ mới nhất về vận tải hàng hóa hiện nay2. Mức xử phạt cụ thể trong các trường hợp vi phạm luật giao thông như sauCùng với Luật phòng, chống tác hại của rượu bia, kể từ đầu năm 2020, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông ngoại trừ người đi bộ mà có nồng độ cồn trong người đều bị tăng mức xử phạt so với trước thể, mức xử phạt thấp nhất là đồng, cao nhất có thể lên đến 40 triệu đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị phạt bổ sung bằng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe GPLX trong 2 phạt rất nặng với trường hợp vi phạm luật giao thông năm Mức phạt vi phạm vượt quá tốc độ tăng cao đến 20 triệu đồngTrước đây, Nghị định 46 quy định nhóm vi phạm hành vi lái xe chạy quá tốc độ có mức xử phạt thấp nhất từ – đồng, cao nhất là 2-3 triệu đồng và bị xử phạt tước GPLX lâu nhất từ 2 – 4 tháng. Tuy nhiên, tại Nghị định 100 đã tăng mức xử phạt lên mức thấp nhất là 800 nghìn – 1 triệu đồng, cao nhất ở mức 10 – 20 triệu đồng. Đối với thời gian tước GPLX được bổ sung cho hành vi chạy quá tốc độ từ 20-35 km. Cụ thể Bổ sung hình phạt cho hành vi đi lùi, đi ngược chiều trên đường cao tốcNghị định 46 trước đây mới chỉ quy định về mức xử phạt đối với hành vi đi ngược chiều trên cao tốc. Nghị định 100 hiện nay đã bổ sung thêm quy định về việc đi lùi trên đường cao tốc. Theo đó, kể từ nay trở đi, những trường hợp đi lùi, đi ngược chiều trên cao tốc sẽ bị phạt từ 16 -18 triệu đồng và bị tước GPLX từ 5-7 phạt với trường hợp vi phạm trên đường cao Sử dụng điện thoại khi lái xe cũng bị phạt đến 2 triệu đồngTrường hợp lái xe sử dụng điện thoại sẽ bị xử phạt nghiêmCũng trong Nghị định 100 mới ban hành của Chính phủ, tại Điểm a, Khoản 4 Điều 5 quy định rất rõ người đang điều khiển phương tiện xe ô tô và các loại xe tương tự có sử dụng điện thoại di động sẽ bị nâng mức xử phạt lên mức cao nhất là 2 triệu đồng. Trường hợp gây ra tai nạn giao thông, tài xế sẽ bị phạt bổ sung bằng cách tước quyền sử dụng GPLX từ 2 – 4 ra, một điểm đáng chú ý trong quy định mới này là kể từ nay trở đi, người đi xe mô tô, xe máy, xe máy điện, các loại xe tương tự xe máy, mô tô, sử dụng điện thoại di động, ô dù, tai nghe…cũng sẽ bị xử phạt từ 600 nghìn đến 1 triệu đồng, thậm chí có thể bị tước GPLX từ 2-4 phạt với trường hợp sử dụng điện thoại khi tham gia giao Lái xe vào làn thu phí mà không đủ điều kiện bị phạt 2 triệu đồngQuy định về việc xe ô tô không đủ điều kiện đi vào làn thu phí tự động nhưng tài xế vẫn đi vào làn đường này sẽ bị xử phạt từ 1-2 triệu đồng. Trước đó quy định này chưa từng xuất hiện trong điều Nâng mức phạt của một số hành vi vi phạm giao thông khácNgoài những điểm đáng chú ý về mức xử phạt các hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ đáng chú ý ở trên, Nghị định 100/2019/NĐ-CP còn tăng nặng mức xử phạt của một số lỗi vi phạm khác như không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; vượt đèn đỏ/đèn vàng; bấm còi, rú ga, sử dụng đèn chiếu xa trong khu đông dân cư; tài xế không thắt dây an toàn khi điều khiển xe và hành khách không thắt dây an toàn khi xe chạy. Cụ thểNhững lỗi khi tham gia giao thông bị phạt hành Quy định về tiêu chuẩn khí thải mới cho xe ô tôQuy định mới về mức khí thải của phương tiện khi tham gia giao thôngCũng từ ngay đầu năm 2020, Quyết định 16/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ mới ban hành quy định tăng mức tiêu chuẩn khí thải đối với các loại xe ô tô được sản xuất từ năm 2008 trở đi. Theo đó, những chiếc xe ô tô này muốn lưu thông trên đường cũng phải đảm bảo tiêu chuẩn khí thải ở mức 2 thay vì mức 1 như trước. Theo đó, khi khí thải xe ô tô thoát ra, chất ô nhiễm CO trong đó phải giảm từ 4,5% xuống 3,5% thể tích; chất HC giảm từ ppm xuống 800 ppm đối với xe dùng động cơ 4 kỳ và độ khói từ 72% xuống 60% HSU đối với xe dùng động cơ diesel.Đến năm 2021, các loại xe ô tô sản xuất từ năm 1999 – 2008 sẽ áp dụng theo tiêu chuẩn khí thải mức 2. Trong khi đó, các loại xe sản xuất trước năm 1999 vẫn sẽ áp dụng theo tiêu chuẩn mức nhiên, việc các phương tiện có đáp ứng được tiêu chuẩn khí thải hay không không phụ thuộc vào đời/năm sản xuất của xe. Kể cả những chiếc xe đời mới nhưng không được bảo dưỡng, chăm sóc định kỳ cẩn thận cũng có thể không đáp ứng được tiêu chuẩn khí Học phí đào tạo, sát hạch và cấp GPLX ô tô tăng ít nhất 2 lần so với trướcQuy định mới khi học thi bằng lái xe ô tôTheo Thông tư 38/2019/TT sửa đổi và bổ sung của Bộ Giao thông vận tải, các học viên muốn thi sát hạch và cấp GPLX ô tô bắt buộc phải tham gia học đầy đủ khoá đào tạo, bao gồm phần học lý thuyết, đạo đức người lái xe, sửa chữa xe cơ bản, kỹ thuật lái xe, học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông,…Tổng cộng tất cả các buổi học phải đạt trên 100 giờ học. Chính vì thời lượng học lớn hơn trước đây rất nhiều nên chi phí đào đạo cũng sẽ tốn kém hơn. Ước tính một khoá học lái xe ô tô hạng B2 hiện nay đã tăng chi phí lên khoảng 20-30 triệu đồng. Trong khi đó, chi phí học lái xe trước đây chỉ mất khoảng 7-11 triệu đồng, tức hiện nay đã tăng gấp 2-3 Giấy phép lái xe theo mẫu mới có mã QR phát hiện thật – giảBộ Công an phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ phải nghiên cứu, xác định rõ hơn những vấn đề cụ thể thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật, không chồng chéo, trùng lặp với Luật giao thông đường bộ sửa đổi.Trên đây, là những chia sẻ của Công ty vận tải vận chuyển hàng hóa bắc nam Mai Transports về những thay đổi lớn của luật giao thông đường bộ mới nhất năm 2020 so với những lần thay đổi của luật giao thông đường bộ của những năm trước. Mong rằng với những chia sẻ trên, sẽ giúp quý độc giả có thêm được kiến thức khi tham gia giao thông để tránh mắc phải lỗi không đáng có mà bị xử phạt hành GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ MỚI NHẤT NĂM 2021 CÓ HIỆU LỰC KHI NÀO?Ngày 30 tháng 12 năm 2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Nghị định có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm 2020 và thay thế Nghị định số 46/2016/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 26 tháng 5 năm 2016. Quy định nổi bật nhất của Luật Giao thông đường bộ tại Nghị định số 100/2019 NĐ-CP là người điều khiển phương tiện vi phạm nồng độ cồn. Quy định này đã được bổ sung cho phù hợp với Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm đây là những nội dung quan trọng cần quan tâm của luật giao thông đường bộ mới nhất năm 2021Sử dụng rượu bia khi đi xe đạp cũng bị xử phạt như các loại hình đó việc sử dụng rượu bia được điều chỉnh nhiều nhất trong luật giao thông đường bộ mới nhất năm 2021. Việc quy định điều chỉnh là hoàn toàn hợp lý bởi ở một số vùng nông thôn hiện tượng uống rượu say rồi điều khiển xe đạp gây ảnh hưởng giao thông, làm nguy hiểm đến những người khác đã xảy ra phạt nặng hơn khi có nồng độ cồn khi lái xeĐáng chú ý nhất, đạo luật số 100 áp dụng mức phạt cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về nồng độ cồn khi lái xe. bằng cách ấy Đối với người điều khiển ô tô nếu vi phạm nồng độ cồn sẽ bị phạt tiền từ 30 – 40 triệu đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 – 24 tháng. Đối với người điều khiển xe máy, mức phạt từ 6-8 triệu đồng, còn quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22-24 tháng. Đối với xe đạp máy, xe đạp máy mức phạt đồng. Ngoài ra, Nghị định số 100 còn nhắm vào các hành vi mất an toàn khác như đi không đúng phần đường, chạy lấn làn đường, lùi xe trên đường cao tốc, phóng nhanh, vượt tốc độ, chạy xe ngược chiều. Đây cũng là điểm được nhiều người quan tâm trong luật giao thông đường bộ mới nhất năm 2021 bởi theo thống kê thì việc điều khiển xe khi uống rượu bia là nguyên nhân nhiều nhất gây ra tai nạn giao phạt vi phạm trong trường hợp bị phát hiện bởi thiết bị kỹ thuậtCác hành vi vi phạm không do lực lượng CSGT trực tiếp phát hiện mà phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cũng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 100. Vì vậy, khi phát hiện vi phạm, chủ cơ sở phải có trách nhiệm hợp tác, giải trình về hành vi vi phạm. Nếu người điều khiển phương tiện không thể chứng minh hoặc giải trình được hành vi vi phạm bằng các phương tiện kỹ thuật khác ngoài mình thì sẽ bị xử phạt theo quy định. Liên quan đến vấn đề này, Nghị định số 100 cũng bổ sung quy định về việc sử dụng thông tin, hình ảnh thu được từ việc ghi âm, hiển thị, xác minh, điều tra các hoạt động vi phạm pháp luật do cá nhân, tổ chức cung cấp cũng như thiết bị ghi cảnh báo phương tiện vào chương trình quản lý kiểm địnhViệc kiểm định xe tại cơ quan đăng kiểm sẽ được thực hiện theo quy định, và việc cấp giấy chứng nhận kiểm định có giá trị trong vòng 15 ngày. Vì liên quan đến việc thu hồi giấy phép lái xe còn hiệu lực của người điều khiển phương tiện có nồng độ cồn, Nghị định số 100 cũng bổ sung quy định cụ thể về việc không cấp đổi, gia hạn thì giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức bị tước quyền sử dụng. Giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề để tăng tính nghiêm minh của pháp các quy định về đèn vàngTrong luật giao thông đường bộ mới nhất năm 2021 cũng đã bổ sung thêm về điều luật về đèn 10, khoản 3 Luật giao thông đường bộ 2021đèn tín hiệu giao thông được định nghĩa là đèn xanh, đèn đỏ và đèn vàng. Trong số đó, đèn đỏ phát tín hiệu dừng và đèn xanh có nghĩa là được phép di với đèn vàng, nó cần được sử dụng lại trước khi dừng vạch. Nếu vạch dừng đã vượt qua hoặc quá gần vạch dừng, nếu thấy vạch dừng quá nguy hiểm, vạch dừng có thể tiếp nhường đường cho người đi bộ ở nơi chỉ có cột tín hiệu đèn vàng để thông báo cho người điều khiển phương tiện đi chậm chú mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm tốc độ lên đến 20 triệu ra trong luật giao thông đường bộ mới nhất năm 2021 thì còn tăng mức xử phạt tới các hành vi vi phạm tốc độ, bới đây là các hành vi mang tính nguy Nghị định số 100/2019 / NĐ-CP, cũng như quy định cũ tại Nghị định số 46/2016 / NĐ-CP, mức quy định tối thiểu để tăng mức xử phạt vi phạm tốc độ là đồng. 2-3 triệu đồng và bị tước giấy phép lái xe từ 2-3 “Luật Giao thông đường bộ” năm 2021, mức phạt tối thiểu là đồng, tối đa là 10 – 20 triệu đồng. Thời gian tước giấy phép lái xe cũng tăng lên, với những trường hợp chạy quá tốc độ> 10km / h, chạy quá tốc độ 35km / h và thời gian tước giấy phép lái xe bắt đầu từ 10 đến 12 sung hình phạt cho hành vi đi lùi trên cao tốcBổ sung quy định phạt xe đi vào làn thu phí mà không đủ điều kiệnTrước đây, Luật Giao thông đường bộ chưa từng phạt xe đi vào làn thu phí tự động không đủ điều kiện thu phí thì nay, theo quy định mới, xe nào vi phạm lỗi này sẽ bị phạt tới 2 triệu đây là những chia sẻ của chúng tôi về Luật giao thông đường bộ mới nhất năm 2021, qua đó cung cấp cho bạn đọc những thông tin mới nhất, cập nhật nhất về các quy định cũng như mức xử phạt đối với một số hành vi vi phạm giao thông đường bộ. Nếu như khách hàng quan tâm và muốn sử dụng dịch vụ bên công ty chúng tôi, vui lòng liên hệ qua các thông tin sau
Nhằm giải đáp mức xử phạt khi vi phạm quy định giao thông cũng như các vấn đề liên quan đến giấy phép lưu hành giao thông, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật giao thông. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn về vấn đề này, hãy liên hệ ngay cho Luật sư chúng tôi qua Tổng đài 19006588. Hiện nay, cùng với sự phát triển của đời sống xã hội thì nhu cầu tìm hiểu pháp luật cũng ngày càng gia tăng mạnh mẽ. Đặc biệt là trong lĩnh vực giao thông đường bộ, người dân tham gia điều khiển phương tiện lưu thông trên đường bộ luôn ít hoặc nhiều vướng phải những thắc mắc liên quan tới các quy định của pháp luật. Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều người nắm rõ được luật giao thông đường bộ mới nhất hiện nay là văn bản pháp luật nào? Và nội dung cơ bản quy định ra sao? Trong bài viết dưới đây, Luật Quang Huy xin cung cấp tới bạn tất cả những thông tin liên quan đến luật giao thông đường bộ theo quy định mới nhất của pháp luật để bạn nắm rõ hơn về vấn đề này Căn cứ pháp lýLuật giao thông đường bộ 2020 mới nhất hiện nayTóm tắt nội dungLuật giao thông đường bộCác văn bản quan trọng khác liên quan đến quan đến luật giao thông đường bộ Căn cứ pháp lý Luật Giao thông đường bộ năm 2008 Bộ luật dân sự năm 2015 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt Luật giao thông đường bộ 2020 mới nhất hiện nay Luật Giao thông đường bộ đầu tiên của nước ta là Luật Giao thông đường bộ năm 2001. Sau đó, Quốc hội ban hành tiếp một văn bản khác thay thế văn bản này đó là Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và cho đến nay vẫn chưa tiếp tục ban hành ra văn bản pháp luật khác để thay thế. Luật Giao thông đường bộ mới nhất hiện nay là luật giao thông đường bộ ban hành năm 2008. Tất cả những nội dung quy định về giao thông đường bộ tại Luật Giao thông đường bộ năm 2008 vẫn còn giá trị áp dụng như mới ban hành, cho thấy sự tiến bộ về mặt lập pháp của cơ quan tư pháp nước ta khi ban hành ra văn bản này. Luật giao thông đường bộ Tóm tắt nội dung Luật giao thông đường bộ là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật về giao thông đường bộ, là căn cứ để ban hành các văn bản pháp luật giao thông đường bộ khác. Chính vì thế, nội dung của văn bản này bao quát toàn bộ nội dung quan trọng, làm cơ sở cho những văn bản quy định và hướng dẫn những nội dung cụ thể sau này. Nội dung cơ bản của Luật Giao thông đường bộ năm 2008 bao gồm Giải thích từ ngữ Nội dung này được quy định tại Điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. Đây là một điều khoản hết sức quan trọng bởi vì nó đưa ra các định nghĩa cũng như nêu khái niệm của những từ ngữ quan trọng, từ đó giúp cho việc phân biệt các từ ngữ đó trở nên dễ dàng và đúng đắn hơn. Những quy định chung về nguyên tắc và hành vi bị nghiêm cấm Nhà làm luật sẽ dựa vào các quy định chung này để đưa ra những văn bản quy phạm pháp luật khác hướng dẫn và quy định cụ thể hơn về những vấn đề này. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông Người có nhu cầu tham gia giao thông cần phải nắm rõ những quy định này để có thể tham gia giao thông đúng quy định của pháp luật và để tiện cho việc quản lý của nhà nước đối với hệ thống giao thông đường bộ. Những quy định liên quan khác. QUỐC HỘI ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——— Luật số 23/2008/QH12 Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2008 LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật giao thông đường bộ. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quy tắc giao thông đường bộ; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ; vận tải đường bộ và quản lý nhà nước về giao thông đường bộ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ. 2. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác. 3. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ. 4. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. 5. Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ. TẢI TẠI ĐÂY Các văn bản quan trọng khác liên quan đến quan đến luật giao thông đường bộ Các quy định về luật an toàn giao thông đường bộ không những được quy định tại Luật Giao thông đường bộ mà còn được ghi nhận tại một số văn bản pháp luật khác. Các văn bản quan trọng quy định về luật giao thông đường bộ mới nhất bao gồm Bộ luật dân sự năm 2015 Bộ luật dân sự quy định về các vấn đề quan trọng liên quan đến giao thông đường bộ như “hợp đồng chuyển nhượng xe” và “bồi thường thiệt hại khi gây ra tai nạn giao thông”. Đây đều là những nội dung cơ bản của pháp luật và được luật giao thông dẫn chiếu đến các quy định tại Bộ luật dân sự. Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt Đây là văn bản quy định mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông cho nên cơ quan chức năng khi ra biên bản xử phạt các lỗi giao thông đường bộ cần phải dựa vào các điều khoản được quy định cụ thể tại Nghị định này. Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe Trong thông tư này có những quy định cụ thể nhất về tất cả những trình tự, thủ tục liên quan đến việc đăng ký xe cũng như làm lại giấy phép lái xe. Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề luật giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật giao thông qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy. Trân trọng ./.
Luật giao thông đường bộ có những thay đổi gì từ năm 2022? Thông tin và mức phạt áp dụng trong luật giao thông đường bộ năm 2022 cập nhật thêm những gì?... Cùng tìm hiểu và giải đáp ngay trong bài viết dưới đây nhé! 1. Từ 01/01/2020, cấm uống rượu bia khi lái xe 2. Quy định về đèn vàng 3. Vượt xe phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi 4. Chuyển hướng phải bật đèn xi nhan 5. 7 nơi không được lùi xe 6. Dừng, đỗ xe không cách lề đường phố quá 0,25m 7. Xe chữa cháy được đi trước tiên 8. Chỉ được “kẹp 3” trên xe máy trong 3 trường hợp 9. Người đủ 18 tuổi mới được lái xe máy 10. Nhận biết hiệu lệnh của người điều khiển giao thông 11. Nhận diện biển báo hiệu đường bộ 12. Tốc độ cho phép của các loại xe 13. Khoảng cách an toàn giữa các xe 14. Cấm người đi bộ đi vào đường cao tốc 1. Từ 01/01/2020, cấm uống rượu bia khi lái xe Cấm điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn khoản 8 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 sửa đổi tại Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia số 44/2019/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2020. Theo quy định đổi mới này, từ ngày 01/01/2020, nghiêm cấm người uống rượu, bia điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Trước đó, người điều khiển phương tiện được lái xe dù trong người có nồng độ cồn miễn là dưới ngưỡng 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/l khí thở. Từ ngày 01/01/2020, cấm hoàn toàn việc lái xe khi có nồng độ cồn. Nếu vi phạm, có thể bị phạt tới 40 triệu đồng, tước Giấy phép lái xe từ 22 - 24 tháng. 2. Quy định về đèn vàng Căn cứ vào khoản 3 Điều 10, đèn giao thông được quy định bao gồm Đèn xanh, Đèn đỏ và Đèn vàng. Trong đó, đèn xanh là được đi; đèn đỏ là cấm đi. Tín hiệu đèn vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp. Tuy nhiên, trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường. Thêm vào đó, căn cứ theo nội dung quy định tại điểm khoản Điều 10 QCVN 412019/BGTVT về báo hiệu đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT -BGTVT, nhấn mạnh Tín hiệu vàng báo hiệu thay đổi tín hiệu của đèn xanh sang đỏ. Tín hiệu vàng bật sáng, phải dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi tiếp. Tuy nhiên trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy, người tham gia giao thông được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường hoặc các phương tiện khác. 3. Vượt xe phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi Căn cứ vào nội dung tại điều 14 quy định, xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn. Quy định về vượt xe các xe khi vượt phải vượt về bên trái, trừ khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái; khi xe điện đang chạy giữa đường; khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được. 4. Chuyển hướng phải bật đèn xi nhan Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ , căn cứ vào khoản 1 Điều 15. Khi chuyển hướng, người tham gia phải nhường quyền đi trước cho Người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ và các xe đi ngược chiều. Lưu ý, chỉ được rẽ khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác. 5. 7 nơi không được lùi xe Nội dung điều 16 quy định, không được lùi xe tại các địa điểm sau - Ở khu vực cấm dừng; - Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; - Nơi đường bộ giao nhau; - Nơi đường bộ giao với đường sắt; - Nơi tầm nhìn bị che khuất; - Trong hầm đường bộ; - Đường cao tốc. 6. Dừng, đỗ xe không cách lề đường phố quá 0,25m - Theo quy định ở khoản 1 Điều 18, dừng xe là trạng thái đừng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết để cho người lên, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác ; - Căn cứ vào khoản 2 Điều 18, đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Do vậy, theo nguyên tắc dừng, đỗ xe trên đường phố được quy định tại Điều 19 Luật Giao thông đường bộ như sau Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách lề đường, hè phố quá 0,25m; trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20m. Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước. 7. Xe chữa cháy được đi trước tiên Căn cứ vào Điều 22, trong số các xe ưu tiên thì xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ được ưu tiên đi trước các xe khác. Sau đó là lần lượt là Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu; Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai; Đoàn xe tang. Khi có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. 8. Chỉ được “kẹp 3” trên xe máy trong 3 trường hợp Theo quy định, người điều khiển xe máy khi tham gia giao thông đường bộ chỉ được chở một người. Tuy nhiên, trong 03 trường hợp sau thì được chở 02 người Chở người bệnh đi cấp cứu; Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; Chở trẻ em dưới 14 tuổi. Căn cứ vào điều 30, khi ngồi trên xe máy không được sử dụng ô; mang, vác vật cồng kênh; đứng trên yên xe… . 9. Người đủ 18 tuổi mới được lái xe máy Nội dung điều 60 quy định về độ tuổi của người điều khiển xe máy, ô tô như sau - Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh dưới 50 cm3 - Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên; xe ô tô tải có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi - Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi - Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi - Tuổi tối đa của người lái ô tô trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam. Đối chiếu với quy định tại khoản Điều 3 QCVN 412019/BGTVT, Xe mô tô hay còn gọi là xe máy là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, trọng tải bản thân xe không quá 400 kg. Như vậy, tóm lại căn cứ vào các quy định trên, người đủ 18 tuổi trở lên mới đủ tuổi lái xe máy. 10. Nhận biết hiệu lệnh của người điều khiển giao thông Căn cứ vào khoản 2 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ, hiệu lệnh của người điều khiển giao thông bao gồm - Tay giơ thẳng đứng Báo hiệu cho người tham giao thông ở các hướng dừng lại; - Hai tay hoặc một tay dang ngang Báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; Người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi. - Tay phải giơ về phía trước Báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; Người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; Người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ phải đi sau lưng người điều khiển giao thông. 11. Nhận diện biển báo hiệu đường bộ Nếu như tín hiệu đèn giao thông có 03 màu thì biển báo hiệu đường bộ có 05 nhóm, gồm - Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; - Biển báo nguy hiểm để cánh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra; - Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành; - Biển chỉ dẫn để chỉ dần hướng đi hoặc các điều cần biết; - Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn. 12. Tốc độ cho phép của các loại xe Căn cứ vào khoản 1 Điều 12 Luật Giao thông đường bộ, người lái xe khi tham gia giao thông phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường. Nội dung điều 6, Điều 7, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT hướng dẫn cụ thể quy định này như sau Trong khu vực đông dân cư - Đường đôi; đường một chiều có từ 02 làn xe cơ giới trở lên Tối đa 60km/h; - Đường hai chiều; đường một chiều có 01 làn xe cơ giới Tối đa 50km/h. Ngoài khu vực đông dân cư - Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ trừ xe buýt; ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn + Tối đa 90 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên; + Tối đa 80km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới; - Xe ô tô chở người trên 30 chỗ trừ xe buýt; ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn trừ ô tô xi téc + Tối đa 80 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên; + Tối đa 70km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới. - Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông + Tối đa 70 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên; + Tối đa 60km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới. - Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc + Tối đa 60 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên; + Tối đa 50km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới. 13. Khoảng cách an toàn giữa các xe Ngoài việc phải đảm bảo tốc độ cho phép, Luật Giao thông đường bộ cũng yêu cầu người lái xe phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình. Nội dung của thông tư 31/2019/TT-BGTVT hướng dẫn về điều này như sau Trong điều kiện mặt đường khô ráo, khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau Tốc độ lưu hành km/h Khoảng cách an toàn tối thiểu m V= 60 35 60 < V ≤ 80 55 80 < V ≤ 100 70 100 < V ≤ 120 100 - Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường quanh co, đèo dốc…, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách theo biển báo trên đường. 14. Cấm người đi bộ đi vào đường cao tốc Nội dung điều 26 Luật Giao thông đường bộ 2008 đã quy định cấm người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và máy kéo; xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70km/h đi vào đường cao tốc, trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc. Còn với các phương tiện khác, khi đi vào đường cao tốc, người lái xe phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe. Trên đây là những thông tin chi tiết về Luật giao thông đường bộ năm 2020. Hãy luôn đồng hành cùng để khám phá thêm nhiều thông tin hữu ích hơn nhé!
luật giao thông đường bộ mới nhất 2020